BÀI THUỐC TÂM ĐẮC CHỮA CẢM MẠO
Bài thuốc: Hòa vinh dưỡng vệ tán tà phương gia giảm
1.1. Xuất xứ bài thuốc: Lãn Ông – ngoại cảm thông trị
1.2. Thành phần bài thuốc:
Sinh địa 16g Hương phụ 10g
Xuyên khung 10g Tử tô 12g
Phòng phong 10g Thông bạch (cả rễ) 1 củ
Cát căn 12g Độc hoạt 8g
Thăng ma 10g Sinh khương 8g
1.3. Tác dụng chữa bệnh:
Chữa cảm mạo bốn mùa ở người thân thể người khỏe mạnh (thực chứng) khi mắc bệnh có các triệu chứng: phát sốt, sợ rét, đau đầu, đau mình mẩy, không ra mồ hôi, nước tiểu trong, đại tiện nhuận.
1.4. Tùy chứng thêm bớt
– Có sốt cao, khát nước thêm: mạch môn 12g;
– Mình mẩy nặng nề là nặng nề về thấp thì bỏ Sinh địa, thêm Thương truật 12g, phòng kỷ 8g;
– Ngoài da cổ phát ban thêm Liên kiều 12g, Kinh giới 12g, Kim ngân hoa 12g;
– Đau đầu, nặng đầu như bó chặt, choáng váng là thấp nhiệt bốc lên bỏ thăng ma, Xuyên khung, thêm Ngưu tất 12g, Mạn kinh 12g;
1.5. Cách sử dụng
Sắc uống ngày 1 thang chia làm 2 lần, uống khi còn ấm, uống cách bữa ăn từ 1 đến 2 giờ. 6. Liệu trình: dùng 3 thang, theo dõi diễn biến, tư vấn thầy thuốc theo số điện thoại.
Bài thuốc: Điều khí thư uất phương gia giảm
2.1. Xuất xứ bài thuốc: Lãn Ông – ngoại cảm thông trị
2.2. Thành phần bài thuốc:
Nhân sâm 8g Thương truật 10g
Phục linh 8g Địa cốt bì 08g
Khương hoạt 8g Sài hồ 12g
Sinh khương 5g Ô dược 6g
Chi tử 8g Trần bì 6g
Bán hạ 6g Chích thảo 5g
Đại táo 2 quả
2.3. Tác dụng chữa bệnh:
Chữa cảm mạo bốn mùa ở người thân thể thường yếu (hư chứng) có các chứng trạng: Da trắng xanh, chậm chạp, ưa tĩnh, khi bị bệnh thì sốt, sợ rét, thở ngắn, nói năng nhỏ nhẹ, đầu nhức, mình mẩy đau mỏi, đau bụng ỉa chảy, sườn đau, bụng đầy chướng, thúng thắng ho có nhiều đờm, nước tiểu đỏ.
2.4. Tùy chứng thêm bớt
– Nóng lạnh qua lại như sốt rét nhiều thì bỏ Chi tử thêm Thảo quả 08g, hy thiêm 08g;
– Nhiệt nhiều thêm Tri mẫu 10g, Đan bì 10g;
– Nóng trong xương thêm Huyền sâm 12g, Đan sâm 12g;
– Khát nhiều bỏ Ô dược, Bán hạ, Khương hoạt thêm Thiên hoa phấn 12g, Cát căn 12g;
– Ho nhiều bỏ Địa cốt bì, Khương hoạt, Chi tử, Sài hồ, Thương truật thêm Tiền hồ, Tô diệp;
– Ngực đầy tuế thêm Chỉ xác, Cát cánh.
2.5. Cách sử dụng
Sắc uống ngày 1 thang chia làm 2 lần, uống khi còn ấm, uống cách bữa ăn 1 giờ.
2.6. Liệu trình: dùng 3 thang, theo dõi diễn biến, tư vấn thầy thuốc theo số điện thoại.
Bài thuốc: Kinh phòng bại độc tán gia giảm
3.1. Xuất xứ bài thuốc: Nhiếp sinh chính diệu phương
3.2. Thành phần bài thuốc
Kinh giới 12g Sài hồ 12g
Phòng phong 12g Xuyên khung 08g
Khương hoạt 8g Cát cánh 12g
Tiền hồ 12g Chỉ xác 6g
3.3. Tác dụng chữa bệnh:
Chữa chứng cảm lạnh (cảm mạo phong hàn) với các chứng trạng: sợ gió, sợ lạnh, sốt nhẹ, ngạt mũi, sổ mũi nước trong, ho có đờm trắng loãng, chân tay rã rời. 3.4. Tùy chứng thêm bớt
Buồn nôn hay nôn thêm Hành trắng 3 củ, Gừng tươi 3 lát.
3.5. Cách sử dụng
Tán bột mịn uốn 15g/ lần x 2 lần/ ngày hoặc sắc uống ấm chia làm 2 lần trong ngày (uống trước bữa ưn 1 đến 2h).
3.6. Chú ý: Tránh gió, lạnh, giữ ấm cơ thể
3.7. Liệu trình: Dùng 3 thang, theo dõi diễn biến, tư vấn thầy thuốc theo số điện thoại.
- Bài thuốc kinh nghiệm chữa cảm mạo
4.1. Xuất xứ bài thuốc: Bài thuốc kinh nghiệm của Cố lương y Trần Xuân Điểu
4.2. Thành phần bài thuốc
Rễ cây chàm 40g Rễ cây lau 40g
Cát căn 20g Kinh giới 12g
4.3. Tác dụng chữa bệnh:
Chữa chứng cảm sốt (cảm mạo phong nhiệt) với các chứng trạng: số cao, hơi sợ gió, sợ lạnh, đau họng, ho có đờm đặt vàng, miệng khô khát, toàn thân đau nhức, ra mồ hôi. Có thể vận dụng chữa trường hợp bị cảm cúm.
4.4. Tùy chứng thêm bớt
– Ngực tức, bụng chướng thêm Hậu phác 8g, Chỉ xác 12g;
– Khí nghịch ho nhiều thêm Tử tô 12g;
4.5. Cách sử dụng
Sắc uống ngày 1 thang chia làm 2 lần trong ngày. Uống nguội ngay khi bị bệnh, uống tiếp sau 4h. 6. Liệu trình: Dùng 3 thang, theo dõi diễn biến, tư vấn thầy thuốc
- Lương huyết tán tà phương gia giảm
5.1. Xuất xứ bài thuốc: Lãn Ông – Ngoại cảm thông trị
5.2. Thành phần bài thuốc
Sinh địa 16g Đương quy 12g
Bạc hà 05g Ổi khương 3 lát
Mẫu đơn bì 10g Huyền sâm 10g
Đan sâm 10g Chích thảo 5g
Bạch thược 12g Sài hồ 10g
Xuyên khung 8g
5.3. Tác dụng chữa bệnh:
Chữa cảm mạo bốn mùa ở người thân thể yếu (hư chứng, huyết hư) có các chứng trạng: Người gày, tóc rụng, hay cáu gắt, nóng nhiều, sợ lạnh, đau dầu, đau khắp mình mẩy, miệng khát, không ra mồ hôi, nước tiểu đỏ.
5.4. Tùy chứng thêm bớt
– Đau đầu như búa bổ, choáng váng, ra mồ hôi ở trán thì thêm Khương hoạt, Màn kinh, Tế tân;
– Nóng nhiều về đêm thêm Qui bản, bội Đan bì, bỏ Xuyên khuung; – Bụng đầy nóng thêm Hương phụ, Chi tử;
– Khát nước nhiều bỏ Xuyên khung, thêm Mạch môn, Ngũ vị, tăng Sinh địa;
– Vừa nóng vừa mát mà nóng nhiều thêm Hoàng sâm10g. Bán hạ10g, Hy thiêm12g, nếu rét nhiều bỏ Huyền sâm thêm Thảo quả, Hy thiêm;
– Đau nhiều mạng sườn thêm Chi tử10g, Thanh bì8g, tăng Sài hồ12g;
5.5. Cách sử dụng
Sắc uống ngày 1 thang, uống nguội chia làm 2 lần trong ngày
5.6. Chú ý: Tránh gió, lạnh, giữ ấm cơ thể
5.7. Liệu trình: Dùng 5 thang, theo dõi diễn biến, tư vấn thầy thuốc
